Dịch vụ nhân sự.

Thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệp vừa, nhỏ và mới thành lập là kinh phí để quản lý đội ngũ nhân sự có kiến thức chuyên môn cao. Thuê công ty outsource cho phép người sử dụng lao động giảm chi phí, tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi của họ, tránh bị phạt và tăng cường bảo mật. Cho dù công ty của bạn là nhỏ, vừa hay lớn, Warren B là sự lựa chọn tốt nhất cho bạn.

Trò chuyện cùng chuyên gia Tìm hiểu thêm

Chúng tôi có thể giúp đỡ bạn như thế nào?

Việc tính lương tại Việt Nam đòi hỏi nhiều thời gian, hiểu biết về các quy định của địa phương và luật lao động. Vì việc tính lương sẽ ảnh hƣởng đến các báo cáo về thuế và an sinh xã hội của bạn, nên bạn cần hiểu rõ tất cả các quy định liên quan đến thuế và nhân lực ở Việt Nam.

Với Warren B, chúng tôi có các chuyên viên để tư vấn các vấn đề về lương cũng như cam kết rằng lương của công ty bạn được xử lý theo các quy định mới nhất tại Việt Nam.

Dịch vụ tại Warren B

  • Chuẩn bị hợp đồng lao động
  • Tính lương
  • Phiếu lương và báo cáo hàng tháng
  • Tư vấn luật lao động
  • Kê khai và ấn định thuế thu nhập cá nhân
  • Xuất hóa đơn và nộp thuế
  • Đăng ký bảo hiểm xã hội và y tế
  • Đóng bảo hiểm xã hội

Thông tin cần thiết.

Theo truyền thống, nhân viên Việt Nam được trả lương hàng tháng bằng Đồng Việt Nam (VND). Các công ty nước ngoài cần lưu ý về mức lương tối thiểu và thời gian làm thêm tại Việt Nam:

  • Chính phủ Việt Nam đã quy định mức lương tối thiểu, dao động từ 134 USD đến 193 USD tùy thuộc vào khu vực mà công ty đặt trụ sở. Nhân viên đã vượt qua các khóa đào tạo nghề (tức là các khóa đào tạo của công ty) thường có mức lương cao hơn ít nhất 7% so với những mức lương nêu trên.

Mức lương tối thiểu Việt Nam 2021

Khu vực

Mức lương tối thiểu hàng tháng

I

US$134 (VND 4,420,000)

II

US$134 (3.920.000 VND)

III

US$134 (VND 3,430,000)

IV

US$134 (VND 3,070,000)

Khu vực I bao gồm nội thành Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Khu vực II bao gồm các vùng nông thôn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cũng như đô thị Cần Thơ, Đà Nẵng và Hải Phòng

Khu vực III bao gồm các tỉnh và huyện của các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương và Bình Phúc

Khu vực IV bao gồm các địa phương còn lại

  • Nhân viên làm thêm giờ cũng được trả thêm giờ dựa trên mức lương theo giờ hiện tại của họ, như dưới đây

Mức lương làm thêm giờ tại Việt Nam

Loại giờ làm thêm

Mức lương

Ngày thường, ngày

150%

Cuối tuần, ban ngày

200%

Ngày lễ, ngày nghỉ có lương

300%

Ngày thường, ban đêm

Thêm 30%, trên mức giá dưới đây

Tiền thưởng cung cấp cho nhân viên dựa trên thu nhập và hiệu suất của công ty. Có nhiều loại tiền thưởng mà một công ty đã trả trong suốt cả năm. Ví dụ, lương tháng thứ 13 thường được các công ty trong và ngoài nước tại Việt Nam đưa ra cho những nhân viên đã làm việc với công ty ít nhất một năm.

Trò chuyện cùng chuyên gia

Ba loại bảo hiểm cho người lao động hiện có ở Việt Nam là:

  • Bảo hiểm y tế (HI)
  • Bảo hiểm xã hội (SI)
  • Bảo hiểm thất nghiệp (UI)

Từ ngày 01/01/2018, người lao động nước ngoài đủ điều kiện tham gia một trong ba bảo hiểm là bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm thất nghiệp không dành cho người lao động nước ngoài. Do đó, mức thuế cho nhân viên nước ngoài thấp hơn nhiều so với người lao động trong nước.

Việc thay đổi bảo hiểm xã hội mang lại cho người nước ngoài những lợi ích tương tự như người lao động địa phương, bao gồm nghỉ thai sản, nghỉ ốm, tử tuất,…

Từ năm 2020, người lao động được yêu cầu đóng góp 8% và người sử dụng lao động đóng góp 17,5% cho BHXH. Khoản khấu trừ dựa trên tổng lương của nhân viên.

Bên cạnh đó, người lao động nước ngoài sẽ được trả lương hưu một lần khi xuất cảnh.

Đủ điều kiện

Việc đóng bảo hiểm xã hội sẽ được áp dụng đối với người lao động nước ngoài nếu đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Người lao động nước ngoài đã có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề được cấp tại Việt Nam.
  • Người lao động nước ngoài có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động với người sử dụng lao động Việt Nam có thời hạn ít nhất một năm.

Trong các trường hợp dưới đây, người lao động nước ngoài sẽ không được cấp chương trình bảo hiểm xã hội (SI) ngay cả khi đáp ứng các tiêu chí trên: 

  • Người lao động nước ngoài đang làm việc theo hình thức chuyển công tác nội bộ hoặc đã đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động.
Trò chuyện cùng chuyên gia
  • Nhân viên Việt Nam

Thuế tiền lương tại Việt Nam cho nhân viên trong nước được nêu chi tiết như sau:

Thuế thu nhập cá nhân: 5-35% (nhân viên)

Phí công đoàn: 2% (người lao động)

Đóng góp an sinh xã hội

  • Bảo hiểm xã hội: 8% (người lao động); 17,5% (chủ lao động)
  • Bảo hiểm y tế: 1,5% (người lao động); 3% (chủ lao động)
  • Bảo hiểm thất nghiệp: 1% (mỗi người từ cả nhân viên và người sử dụng lao động)
  • Nhân viên nước ngoài

Từ năm 2018, thuế lương cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam là:

Thuế thu nhập cá nhân: 5-35% (cư dân); 20% (không cư trú)

Phí công đoàn: 2% (người lao động)

Đóng góp an sinh xã hội

  • Bảo hiểm xã hội: 0% (người lao động); 3,5% (chủ lao động)
  • Bảo hiểm y tế: 1,5% (người lao động); 3% (chủ lao động)
Trò chuyện cùng chuyên gia

Thuế suất thu nhập cá nhân tại Việt Nam dao động từ 5-35% đối với tất cả người nộp thuế (cả trong nước và quốc tế), như sau:

Thuế suất thu nhập cá nhân của Việt Nam

Thuế suất

Thu nhập chịu thuế hàng tháng (VND)

Thu nhập chịu thuế hàng tháng (USD)

5%

< 5,000,000

< 218

10%

5,000,001 – 10,000,000

218 – 456

15%

10,000,001 – 18,000,000

456 – 837

20%

18,000,001 – 32,000,000

837 – 1504

25%

32,000,001 – 52,000,000

1504 – 2456

30%

52,000,001 – 80,000,000

2456 – 3790

35%

> 80.000.001

>3790

Trò chuyện cùng chuyên gia

Đặt lịch tư vấn cùng chuyên gia

Đặt lịch tư vấn miễn phí cùng với chuyên gia của Warren B. Chúng tôi sẽ giúp bạn chọn được gói dịch vụ phù hợp với doanh nghiệp nhất và giải đáp tất cả những thắc mắc của bạn!